Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 09 : 49
Năm 2019 : 1.208
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Trường THCS Tân Hòa được thành lập từ năm 1961, từ ngày thành lập đến nay, trường mang nhiều tên khác nhau: Trường Cấp 2 Tân Hòa, Trường cấp 1,2 Tân Hòa, Trường phổ thong cơ sở Tân Hòa, Trường THCS Tân Hòa. Trụ sở của trường hiện nay đóng tại thôn Đại Đồng xã Tân Hòa, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 1990 với 6 phòng học. Năm 2009 dưới mái trường xưa đã dựng lên một ngôi trường 3 tầng với 12 phòng học mới. Từ đây trường đã có 2 dãy nhà cao tầng với 17 phòng học. Hiên tại các phòng học được dây dựng kiên cố, đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Trang thiết bị trong các phòng học như bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, hệ thống điện đảm bảo điều kiện khá tốt để tổ chức dạy và học.

PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS TÂN HÒA                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Số 03/KH CLPTNT-THCSTH

                                                                 Tân Hòa, ngày 09  tháng 01 năm 2010.

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2010-2015

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

 

          Trường THCS Tân Hòa được thành lập từ năm 1961, từ ngày thành lập đến nay, trường mang nhiều tên khác nhau: Trường Cấp 2 Tân Hòa, Trường cấp 1,2 Tân Hòa, Trường phổ thong cơ sở Tân Hòa, Trường THCS Tân Hòa. Trụ sở của trường hiện nay đóng tại thôn Đại Đồng xã Tân Hòa, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 1990 với 6 phòng học. Năm 2009 dưới mái trường xưa đã dựng lên một ngôi trường 3 tầng với 12 phòng học mới. Từ đây trường đã có 2 dãy nhà cao tầng với 17 phòng học. Hiên tại các phòng học được dây dựng kiên cố, đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Trang thiết bị trong các phòng học như bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, hệ thống điện đảm bảo điều kiện khá tốt để tổ chức dạy và học.

          Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.

I.Tình hình nhà trường.

1- Môi trường bên trong:

1.1. Điểm mạnh.

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Tổng số CB GV CNV: 29; Trong đó: CBQL: 02, GV: 26, Nhân viên: 1.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 69% trên chuẩn

- Công tác tổ chức quản lý của BGH năng động, sáng tạo: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên:  Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

* Chất lượng học sinh từ năm 2010-2015:

Năm học

Số

HS

Số

lớp

Xếp loại học lực (%)

Xếp loại hạnh kiểm (%)

HS Giỏi XT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

 

2010-2011

414

13

65=

15.70%

172=

41.55%

140=

33.82%

37=

8.94%

321=

77.54%

90=

21.74%

3=

0.72%

0

 

2011-2012

389

12

62=

15.94%

172=

44.22%

125=

32.13%

30=

7.71%

286=

73.52%

97=

24.94%

6=

1.54%

0

4

2012-2013

378

12

64=

16.93%

166=

43.92%

124=

32.80%

24=

6.35%

287=

75.93%

91=

24.07%

0

0

7

2013-2014

382

11

75=

19.63%

178=

46.60%

117=

30.63%

12=

3.14%

289=

75.65%

89=

23.30%

4=

1.05%

0

13

2014-2015

422

12

93=

22.04%

195=

46.21%

122=

28.91%

12=

2.84%

326=

77.25%

93=

22.04%

3=

0.71%

0

5

 

* Về cơ sở vật chất

+ Phòng học: 17 phòng.

+ Phòng bộ môn: 05

+ Phòng Thư viện: 01

+ Phòng Tin học: 01 với 20 máy đã được kết nối Internet

+ Phòng nghe tiếng Anh: 0

+ Phòng Y tế: 00

+ Phòng hiệu bộ và chức năng: 06.

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, bàn ghế học sinh, phòng học bộ môn còn thiếu; nhiều trang thiết bị chưa đầy đủ).

*Thành tích 2010-2015

Tổ chức/

Cá nhân

Khen thưởng từ 2010-2015

Năm 2010-2011

Năm 2011-2012

Năm 2012-2013

Năm 2013-2014

Năm 2014-2015

Nhà trường

Tiên tiến Xuất sắc

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Công Đoàn

Xuất sắc

Vững mạnh

Vững mạnh

Vững mạnh

Vững mạnh

Liên đội

Xuất sắc

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

Tiên tiến

CBGV

01 GVG Tỉnh

10 GVG huyện

01 GVG Tỉnh

12 GVG huyện

2 GVG Tỉnh

13 GVG huyện

2 GVG Tỉnh

12 GVG huyện

2 GVG Tỉnh

11 GVG huyện

 

2. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên nên còn thụ động trong phân công, bố trí công tác chưa thật hợp lý ( còn 1 số giáo viên phải dạy chéo ban).

+ Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, do khách quan nên phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên cao tuổi tiếp cận việc đổi mới và tin học còn hạn chế. Một số giáo viên và nhân viên đang thiếu.

- Chất lượng học sinh: từ 45 – 50 % học sinh có học lực TB, còn có học sinh học lực yếu, ý thức học tập chưa đạt yêu cầu và  phải rèn luyện lại trong hè  .

- Cơ sở vật chất:  Chưa đồng bộ, thiếu nhiều phòng chức năng. Phòng học bộ môn còn thiếu nhiều trang thiết bị dạy học, chưa xây dựng được phòng đa chức năng.

3. Thời cơ

Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên công tác lâu năm có kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

4. Thách thức.

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

- Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng của một số giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng cao.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

- Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới  cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục;

- Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

- Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện.

 

 II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI  VÀ TẦM NHÌN:

1. Sứ mệnh:

          Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

2. Các giá trị cốt lõi:

- Tinh thần đoàn kết

- Khát vọng vươn lên

- Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng

- Tình nhân ái

- Sự hợp tác

3. Tầm nhìn:

     Là một trong những trường chất lượng cao của huyện Vũ Thư. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

1- Mục tiêu:

1.1. Các mục tiêu tổng quát

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu từ năm 2010 đến năm 2020, trường THCS Tân Hòa tuy là trường loại 3 nhưng luôn được xếp hạng có chất lượng cao, nhất là công tác học sinh giỏi-  trường luôn đứng  trong  tốp đầu của huyện Vũ Thư.

1.2. Các mục tiêu cụ thể

+ Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2011, Trường THCS Tân Hòa được công nhận đạt là:, Trường gương mẫu về mọi mặt .

+ Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2011, Trường THCS Tân Hòa phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng thành công trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011- 2015;

+ Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Tân Hòa phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

- Chất lượng giáo dục được khẳng định.

- Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

- Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao, đặc biệt là công tác học sinh giỏi của huyện Vũ Thư và ở trong tốp 10 trường THCS chất lượng cao của huyện Vũ Thư.

- Đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2016-2020.

2- Chỉ tiêu:

          2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.

- Có trên 15% số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin.

- Phấn đấu mỗi năm đến năm 2020 để nâng chất lượng giáo viên trên chuẩn vượt BQC của huyện.

2.2. Học sinh

- Quy mô: 

+ Phát triển lớp học: Từ  12 lớp năm 2010, giữ vững 12 lớp đến năm 2015.

+ Học sinh: Số lượng học sinh tương đối ổn định từ 414 năm 2010 học sinh đến 422 học sinh năm 2015.

- Chất lượng học tập:

+ Số lượng HS khá gỏi liên tục tăng qua các năm từ 57.25 % năm 2010 lên 68.25% năm 2015 (  16 - 22 % học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu  giảm dần theo các năm từ 8.94% năm 2010 xuống còn 2.84% năm 2015;  không có học sinh kém.

          + Xét TN THCS đạt 98 - 100 %.

          + Thi học sinh giỏi : Cấp Huyện trên 70 % HS dự thi đạt giải;

                    Cấp tỉnh  hàng năm có từ 2-3 HS dự thi đạt giải cao

Hằng năm có tù 4-7 HSđỗ chuyên.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

          + Chất lượng đạo đức: 98 % trở lên hạnh kiểm khá, tốt.

          + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng phòng bộ môn và nhà tập đa chức năng.

- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.

3. Phương châm hành động :

“Chất lượng giáo dục là uy tín và là thương hiệu, danh dự của nhà trường”

 

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp chung

- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

 

2. Các giải pháp cụ thể

a.  Thể chế và chính sách:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của nhà trường đảm bảo sự thống nhất.

 

b.  Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

 

c. Công tác đội ngũ :

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

 

d. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

 

e. Cơ sở vật chất:

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng Trường THCS Tân Hòa đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, , khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS (nhà học đa chức năng).

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Internet.

f. Kế hoạch - tài chính:

- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ chuyên môn và  nhà trường.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu chi.

- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh học sinh.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác.

- Tham mưu xây dựng thêm các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng và xây dựng đủ các phòng chức năng kiên cố.

g. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

- Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của Trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

 

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012 : Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; đầu tư hoàn chỉnh CSVC-TB cơ bản.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015: Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của huyện Vũ Thư ( nhất là công tác học sinh giỏi). Xây dựng thành công trường  THCS đạt chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2011-2015.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 – 2020: Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao  đứng trong tốp đầu của huyện Vũ Thư. Đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2015-2020.

 

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

 

5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

 

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng các dự án(chuyên đề) phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

 

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

8- Đối với học sinh:

Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

 

9. Hội cha mẹ học sinh

- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em.

 

10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

 

11- Kiến nghị với các cơ quan hữu trách:

- Đối với  Phòng giáo dục – đào tạo Huyện Vũ Thư:

+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và “bảo lãnh” cho Trường  trong thực hiện nội dung theo đúng Kế hoạch các hoạt động hoạt động nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

+ Hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Đối với chính quyền địa phương, UBND huyện Vũ Thư: Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho Nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.

 

                                                                                                HIỆU TRƯỞNG

 

                                     

 

                                                                                                           Triệu Thị Thái

 

                     

 

 

 

 

Tác giả: Triệu Thị Thái

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới